Bảo hiểm

Khái niệm bảo hiểm sức khoẻ thường gặp mà bạn cần lưu ý

Ngày đăng: 25-02-2015 | Lượt xem: 720

Khái niệm bảo hiểm sức khoẻ thường gặp


bao hiem esuckhoe

  1. Bác sĩ: là người có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh hợp pháp theo luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và chỉ thực hiện việc điều trị cho Người được bao hiem suc khoe trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn với giấy phép hành nghề của mình, nhưng loại trừ bác sĩ chính là Người được bảo hiểm hay là anh em ruột, vợ/chồng, con cái của Người được bảo hiểm. Bác sĩ cũng được xem là chuyên gia y tế.
  2. Bệnh đặc biệt: là các bệnh ung thư, u bướu các loại, huyết áp, tim mạch, viêm dạ dày, viêm khớp, viêm gan (A, B, C), sỏi các loại trong hệ bài tiết, viêm xoang mãn tính, đái tháo đường, hen phế quản, viêm thận (không bao gồm những ca cấp tính cần điêù trị y tế khẩn cấp).
  3. Bệnh có sẵn: là bất kỳ một tình trạng sức khỏe nào của Người được bảo hiểm đã được chẩn đoán; hoặc đã xuất hiện triệu chứng khiến cho một người bình thường phải đi khám, điều trị; hoặc do có tình trạng đó mà chuyên gia y tế đã khuyên người được bảo hiểm sức khỏe cần phải điều trị bất kể là Người được bảo hiểm sức khỏe đã thực sự được điều trị hay chưa.
  4. Chi phí dưỡng nhi: bao gồm các khoản: Thuốc dưỡng nhi, dưỡng nhi, xét nghiệm dưỡng nhi, chích ngừa, chi phí vệ sinh em bé ngay sau khi sinh tại bệnh viện đang điều trị
  5. Chi phí y tế thực tế: là những chi phí hợp lý và cần thiết về mặt y tế, theo chỉ định của bác sĩ điều trị, phát sinh khi Người được bảo hiểm phải điều trị bệnh hoặc điều tri thai sản mà việc điều trị này được bảo hiểm sức khỏe.
  6. Chi phí thông lệ và hợp lý: là những chi phí y tế cần thiết không vượt quá mức chi phí chung của các nhà cung cấp dịch vụ y tế có cùng mức độ trong phạm vi địa lý của hợp đồng, nơi phát sinh những chi phí đó, khi cung cấp các dịch vụ điều trị tương đương hoặc mức độ điều trị, dịch vụ, hay việc cung cấp dịch vụ đối với bệnh tật tương tự.
  7. Chủ hợp đồng: là đơn vị ký kết Hợp đồng bảo hiểm với CTBH và được ghi tên là Chủ hợp đồng trong Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
  8. Cơ sở y tế: là một cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp được luật pháp công nhận, có giấy phép điều trị nội trú, ngoại trú, không phải là nơi dùng để nghỉ ngơi hoặc điều dưỡng hay một cơ sở đặc biệt dành riêng cho người già, hoặc để cai nghiện rượu, ma túy, chất kích thích.
  9. Dị tật bẩm sinh: là sự phát triển bất thường về hình dạng, cấu trúc hoặc vị trí của các bộ phận hoặc cấu trúc cơ thể ngay từ giai đoạn phát triển trong tử cung của người mẹ theo ý kiến của bác sĩ trên phương diện y khoa.
  10. Điều trị ngoại trú: là việc người được bảo hiểm được điều trị tại một cơ sở y tế khám chữa bệnh có giấy phép hoạt động hợp pháp mà không phải nằm viện, không phải là điều trị nội trú, điều trị trong ngày.
  11. Điều trị nội trú: là điều trị y tế khi Người được bảo hiểm có làm thủ tục nhập viện và nằm tại giường bệnh qua đêm. Giấy xuất viện là chứng từ cần thiết để yêu cầu bồi thường cho quyền lợi này.
  12. Điều trị trong ngày: là việc điều trị y tế khi người được bảo hiểm cần thiết phải làm thủ tục nhập viện và phải điều trị trên giường bệnh nhưng không phải ở lại bệnh viện qua đêm. Giấy xuất viện là chứng từ cần thiết để yêu cầu bồi thường cho quyền lợi này.
  13. Ngày bắt đầu bảo hiểm: là ngày Hiệu lực hợp đồng của Hợp đồng bảo hiểm đầu tiên khi Chủ hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm này. Đối với những Hợp đổng bảo hiểm không được tái tục liên tục hàng năm, ngày bắt đầu bảo hiểm là ngày Hiệu lực hợp đồng của Hợp đồng bảo hiểm mới nhất trong giai đoạn bảo hiểm mới trừ khi có thỏa thuận riêng.
  14. Ngày hiệu lực bảo hiểm: là ngày mà mỗi thời hạn bảo hiểm được bắt đầu. Đối với các Hợp đồng bảo hiểm được tái tục liên tục hàng năm, ngày Hiệu lực hợp đồng là ngày tái tục hợp đồng. Trong Hợp đồng bảo hiểm này, Hiệu lực hợp đồng được tính từ 00:01h của ngày đó.
  15. Ngày gia nhập bảo hiểm: là ngày Người được bảo hiểm bắt đầu tham gia vào hợp đồng bảo hiểm.
  16. Người được bảo hiểm: là người được CTBH chấp nhận bảo hiểm như ghi trong danh sách Người được bảo hiểm.
  17. Nhân viên: là thành viên của một công ty, tổ chức, có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc hoặc các thỏa thuận lao động được pháp luật công nhận với công ty, tổ chức đó.
  18. Những Người phụ thuộc bao gồm vợ, chồng, con cái hợp pháp. Con cái là những người từ 12 tháng tuổi đến 18 tuổi hoặc đến 23 tuổi đang theo học các khóa học dài hạn toàn thời gian, chưa kết hôn và sống phụ thuộc vào Người được bảo hiểm. Tất cả những người phụ thuộc phải có tên trong hợp đồng bảo hiểm như Người được bảo hiểm.
  19. Nằm viện: là điều trị nội trú quá 24 giờ và điều trị trong ngày. Giấy xuất viện là chứng từ cần thiết để yêu cầu bồi thường cho quyền lợi này.
  20. Phẫu thuật: là một phương pháp khoa học dùng để điều trị thương tật hoặc bệnh tật, các trường hợp thai sản được thực hiện bởi những phẫu thuật viên có bằng cấp thông qua những ca mổ, bao gồm nhưng không giới hạn: các phương pháp mang lại kết quả tương đương phẫu thuật (tán sỏi, chiếu tia lasez mổ cườm…), tiểu phẫu, thủ thuật với các dụng cụ y tế trong bệnh viện.
  21. Tình trạng nguy kịch: là tình trạng sức khoẻ mà theo ý kiến của bác sĩ điều trị và/hoặc CTBH là một tình trạng sức khoẻ nguy kịch cần phải điều trị khẩn cấp để tránh tử vong hay ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng sức khoẻ lâu dài hoặc hiện tại.
  22. Vật lý trị liệu: là phương pháp chữa trị sử dụng các biện pháp vật lý để giảm đau, phục hồi chức năng của cơ bắp hay các hoạt động bình thường hàng ngày của người bệnh theo chỉ định của bác sĩ điều trị

 

>> Tìm hiểu về Bảo hiểm sức khỏe

>> Các bài viết liên quan đến Bảo hiểm sức khỏe

 

  Tags

bảo hiểm